Bỏ túi ngay những mẫu câu tiếng Trung du lịch cơ bản nhất

Share on facebook
Share on google
Share on twitter
Share on linkedin

Mùa hè này bạn dự định đi du lịch nước ngoài? Đừng để ngôn ngữ ngăn bước chân bạn. Hãy bỏ túi ngay những mẫu câu tiếng Trung du lịch cơ bản nhất với TIẾNG TRUNG HIỆU QUẢ – A2Z

Khi đi du lịch nước ngoài, giao tiếp ở sân bay và khách sạn luôn dễ dàng bởi có những nhân viên đã được đào tạo chuyên sâu và sẵn sàng giúp đỡ bạn. Nhưng khi bạn dạo quanh thành phố và khám phá, mọi chuyện sẽ thử thách hơn một chút. Bạn cần chuẩn bị một vốn tiếng Trung du lịch kha khá để chuyến đi suôn sẻ và vui vẻ hơn.

Đầu tiên là 3 mẫu câu tiếng Trung du lịch rất quan trọng nếu như tiếng Trung của bạn thật sự gay go:

  • 我不懂 /wǒ bù dǒng/ : Tôi không hiểu.
  • 我的中文不太好/wǒ de zhōngwén bù tài hǎo/: Tiếng Anh của tôi không được tốt lắm.
  • 请说慢一点儿 /qǐng shuō màn yīdiǎnr/: Làm ơn nói chậm lại.

Ở SÂN BAY

Sân bay quốc  tế thường khá đông, điều này thỉnh thoảng gây khó khăn trong việc tìm đường .Do đó tiếng Trung thật sự cần thiết cho dù bạn muốn đi đến nơi nào , và ngay cả khi bạn chắc chắn rằng đã đi đúng hướng, sau đây là danh sách các câu hỏi tiếng Trung tiện dụng, rất cần thiết tại sân bay:

Trước chuyến bay, có rất nhiều tình huống bạn có thể gặp phải. Trước hết là mua hay đặt vé máy bay, bạn có thể nói : 

  • 我想预订去北京的机票 /wǒ xiǎng yùdìng qù Běijīng de jīpiào/: tôi muốn đặt vé máy bay đến Bắc Kinh
  • 我想要靠窗户的座位 /wǒ xiǎng yào kào chuānghù de zuòwèi/: Tôi muốn chỗ ngồi gần cửa sổ

Và giá vé cũng rất đáng để quan tâm:

  • 往返机票是多少钱? /wǎngfǎn jīpiào shì duōshǎo qián/: Giá vé khứ hồi thì bao nhiêu?

 Bạn có rất nhiều lựa chọn đề chi trả cho vé máy bay:

  • 我想用现金/信用卡付款 /wǒ xiǎng yòng xiànjīn/xìnyòngkǎ fùkuǎn/: Tôi muốn thanh toán bằng tiền mặt/ thẻ tính dụng

Ở nhà hàng

Sau một ngày dài khám phá, ăn uống luôn là những phút nghỉ ngơi tuyệt vời. Những mẫu câu này sẽ khá hữu ích cho bạn khi ăn ở nhà hàng.

  • 我想看一下菜单 /wǒ xiǎng kàn yīxià càidān/: tôi muốn xem thực đơn
  • 今天有什么特色菜吗?/jīntiān yǒu shénme tèsè cài ma/: hôm nay có món gì đặc sắc không?
  • 小姐,点菜!/Xiǎojiě, diǎn cài/: Chị ơi, gọi món!
  • 先这样吧 /Xiān zhèyàng ba/: Như vậy trước đi.

Bạn hãy kết thúc câu này với tên đồ uống mà bạn muốn gọi, và cơn khát của bạn sẽ được làm dịu. Những thức uống quen thuộc thường là :

  • 白开水 /báikāishuǐ/: nước lọc
  • 汽水 /qìshuǐ/: nước ngọt có ga
  • 啤酒 /píjiǔ/: bia
  • 酒 /jiǔ/: rượu
  • 茶 /chá/: trà

Khi gặp rắc rối

Mặc dù bạn đã lên kế hoạch kĩ trước chuyến đi, bạn vẫn có thể sẽ gặp phải những rắc rối bất ngờ.

  • 我的护照丢了 – Tôi đã làm mất passport rồi.

Nếu bạn làm mất passport, bạn cần phải tìm tới đại sứ quán Việt Nam. Hãy sử dụng mẫu câu này:

  • 越南驻华大使馆在哪儿? /wǒ de hùzhào diū le/– Đại sứ quán Việt Nam ở đâu?

Nếu người ta trộm tiền hoặc tài sản của bạn, bạn sẽ cần phải liên lạc ngay với cảnh sát. Ở nước Mỹ, bạn hãy gọi số 911.

  • 有人偷了我的钱 /yǒurén tōu le wǒ de qián/ – Ai đó đã trộm tiền của tôi.
  • 救命啊 /jiùmìng a/– Cứu tôi với!

Nếu có chuyện không may xảy ra, bạn hãy kêu cứu thật to để mọi người nhận ra và giúp đỡ mình nhé!

Với những mẫu câu tiếng Trung du lịch ở trên, bạn đã hoàn toàn có thể tự tin du lịch nước ngoài mùa hè này. Chúc bạn có một kì nghỉ vui vẻ và đáng nhớ!